AnilinTổng quanThuộc tínhDữ liệu nhiệt độngNguy hiểm

*


Cấu trúc và điều chế

Bao gồm một nhóm phenyl liên kết với một nhóm amin, anilin thường được điều chế trong công nghiệp qua hai bước từ benzen.

Bạn đang xem: Anilin là gì

Đầu tiên, benzen được nitrat hoá bởi hỗn hợp đậm đặc axit nitric và axit sunfuric ở 50-60 °C, tạo ra nitrobenzen. Ở bước thứ hai, nitrobenzen được hiđro hoá ở 600 °C với sự có mặt của xúc tác niken cho anilin. Anilin cũng được điều chế từ phenol và amoniac, phenol được thu từ cumen.

Tính chất

Oxi hoá

Anilin oxi hoá chậm trong không khí, tạo những vết màu nâu đen.

Tính bazơ

Anilin là một bazơ yếu. những amin thơm như anilin có tính bazơ yếu hơn amoniac. Anilin không tan trong nước nhưng nước đun sôi có thể hòa tan anilin. Dung dịch của nó không làm đổi màu quỳ tím.

Tham khảo


^ a
ă Đặng Thái Minh, “Dictionnaire vietnamien – français. Les mots vietnamiens d’origine française”, Synergies Pays riverains du Mékong, n° spécial, năm 2011. ISSN: 2107-6758. Trang 49.

Xem thêm: Bảng Table Là Gì ? Định Nghĩa, Ví Dụ, Giải Thích Khái Niệm Về Bảng Table


Liên kết ngoài

*
*
Tên khácPhenylaminAminobenzenBenzenamin
Số CAS<62-53-3>
Công thức hóa họcC6H7N
SMILESNC1=CC=CC=C1
Khối lượng phân tử93,13 g/mol
Bề ngoàichất lỏng không màu
Tỷ trọng và pha1,0217 g/ml, lỏng
Độ hoà tan trong ethanol, acetoncó thể hoà tan
Nhiệt độ nóng chảy– 6,3 °C
Nhiệt độ sôi184,13 °C
Độ hoà tan trong nước3,6 g/100 ml ở 20 °C
Hằng số axit (pKa)4.87
Hằng số bazơ (pKb)9.4202
Độ nhớt3,71 cP ở 25 °C
Entanpy cháy ΔcHolỏng-3394 kJ/mol
MSDSMSDS ngoài
Phân loại của EUĐộc (T)Gây ung thưGây biến đổi genNguy hiểm với môi trường
NFPA 704NFPA 704“Biểu đồ cháy“
*
Bài viết về chủ đề hóa học này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.