Email chủ đề này
*
LinkBack Topic URL
*
Retweet this Topic
*
Share Topic on Google+Like this TopicShare on Facebook
*
Digg this Topic
*
Reddit this Topic
*
Share on Tumblr
Xem chủ đề này
*
In chủ đề này
*
*

Chủ đề trước Chủ đề kế tiếp
*
thanhnha1706

*
WWW
*

Đề thi và đáp án Luật Đất đai 2013

--------------------------------------------------

ĐỀ THI

Phần 1: Các nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích tại sao? (05 điểm)

Câu 1: Người sử dụng đất theo Luật đất đai 2013 là các cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầyđủ năng lực hành vi dân sự theo qui định của Bộ luật dân sự.

Bạn đang xem: Bài tập tình huống luật đất đai 2013 có đáp án

Câu 2: Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định việc giao đất, cho thuê đất,cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho Hộ gia đình, cá nhân

Câu 3: Tiền sử dụng đất là khoản tiền mà người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước khiđược nhà nước giao đất

Câu 4: Mọi qui hoạch, kế hoạch trong hệ thống qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đượcđưa ra lấy ý kiến trực tiếp của nhân dân

Câu 5: Người sử dụng đất hợp pháp đều được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

Phần 2: Lý thuyết (02 điểm)

Trình bày trình thự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai giữa A và B là hai cá nhâncùng sinh sống tại huyện C. Biết rằng thửa đất đang tranh chấp chưa có giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất và cũng không có một trong các loại giấy tờ theo qui định tại khoản 1,2,3Điều 100 Luật đất đai.

Phần 3: Bài tập tình huống (03 điểm)

C là công dân Việt Nam, năm 1995 C ra nước ngoài làm ăn sinh sống và hiện nay Cchỉ mang quốc tịch của nước K.Năm 2015 C về Việt Nam, muốn đầu tư phát triển một khu du lịch tại tỉnh BT.

Hỏi:

1. Theo qui định của Luật đất đai thì C có được phép sử dụng đất để đầu tư phát triểnkhu du lịch tại tỉnh BT hay không, C được xếp vào loại chủ thể sử dụng đất nào? NếuC được sử dụng đất để thực hiện dự án thì cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho C?

2. C có thể sử dụng đất dưới hình thức nào để thực hiện dự án đầu tư phát triển khu dulịch?

Trong quá trình thực hiện xây dựng và phát triển khu du lịch, công ty du lịch mà Cthành lập ra theo pháp luật Việt Nam có phát sinh tranh chấp về ranh giới đất với các hộ dânliền kề. Hỏi:

3. Đây có phải là tranh chấp đất đai hay không? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết.

Xem thêm: Sự Khác Biệt Giữa Ngoại Ứng Là Gì ? Ví Dụ Thực Tế Về Ngoại Ứng

ĐÁP ÁN MẪU

Phần 1: Nhận định đúng sai, giải thích

1. Sai, Người sử dụng đất theo Luật đất đai không chỉ là các cá nhân đủ 18 tuổi, có đầy đủnăng lực hành vi dân sự mà Người sử dụng đất là khái niễm có nội hàm rộng, bao gồm cảtổ chức; hộ gia đình, cá nhân; cộng đồng dân cư; cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cưở nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và doanh nghiệp có vốn đầutư nước ngoài (điều 5 Luật đất đai) (1 điểm)

2. Sai, UBND cấp huyện cho thẩm quyền giao đất cho Hộ gia đình, cá nhân. Đối với trườnghợp cho cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụngvào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bảnchấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định (điều 59 Luật đất đai) (1điểm)

3. Sai, tiền sử dụng đất là khoản tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước trong batrường hợp là khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, được nhà nước chophép chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp có thu tiền sử dụng đất và khi đượcnhà nước công nhận quyền sử dụng đất (điều 3 Luật đất đai) (1 điểm)

4. Sai, trong hệ thống lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Luật đất đai thì chỉ có quihoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện phải đưa ra lấy ý kiếntrực tiếp của nhân dân bằng nhiều hình thức, có thể là qua website hoặc tổ chức các phiênhọp cụ thể. Đối với qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất của quốc phòng, an ninh thì chỉ lấy ý

kiến bằng văn bản của UBND cấp tỉnh nơi có đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, anninh. (1 điểm)

5. Sai, Người sử dụng đất hợp pháp chưa hẳn đương nhiên được bồi thường khi nhà nướcthu hồi đất. Nhà nước chỉ bồi thường khi nhà nước thu hồi đất theo qui định tại điều61,62 Luật đất đai và người sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện theo qui định tại điều75 Luật đất đai. (1 điểm)

Phần 2: Lý thuyết

A và B là hai cá nhân, đối tượng tranh chấp là đất đai lại chưa được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất và không có các loại giấy tờ qui định tại các khoản 1,2,3 điều 100Luật đất đai nên theo qui định của Luật đất đai thì tranh chấp được giải quyết theo trình tự,thủ tục sau đây:

Hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tọa lạc. Một hoặc hai bên có thể làm đơn yêu cầuhòa giải tranh chấp đất đai, gửi đến UBND cấp xã nơi có đất. Trong thời gian 45 ngày thìChủ tịch UBND xã phải tổ chức phiên họp hòa giải theo đúng trình tự, thủ tục. Nếu kết quảhòa giải thành thì tranh chấp đã được giải quyết. Nếu kết quả hòa giải là không thành thìmột trong các bên hoặc các bên có thể chọn Tòa án nhân dân hoặc Chủ tịch UBND cấphuyện nơi có đất để yêu cầu giải quyết (0,5 điểm)

Khi các bên chọn Tòa án nhân dân thì trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp được thựchiện theo Bộ luật tố tụng dân sự (0,5 điểm)

Khi các bên chọn Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết thì quyết định của chủ tịchUBND cấp huyện là quyết định giải quyết lần 1. Nếu các bên không đồng ý với quyết địnhgiải quyết lần 1 thì có thể chọn 1 trong hai cách.

Khiếu nại lên chủ tịch UBND tỉnh nơi có đất, quyết định của chủ tịch UBND tỉnh là quyết định cuối cùng, các bên phải chấp hành (0.5 điểm) hoặcCác bên khởi kiện quyết định giải quyết lần 1 của chủ tịch UBND cấp huyện ra Tòaán hành chính, trình tự thủ tục giải quyết vụ án hành chính được qui định tại Luật tốtụng hành chính (0.5 điểm)

Phần 3: Bài tập

1. C là người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo qui định tại điều 5 Luật đất đai. Do C làngười VN định cư ở nước ngoài nên thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtsẽ thuộc về UBND tỉnh BT (điều 59 Luật đất đai) (1 điểm)

2. C là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, sử dụng đất để đầu tư dự án phát triển dulịch là thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp nên sẽ được nhà nước cho thuê đất để thực hiệndự án đầu tư (điều 56 Luật đất đai) (1 điểm)

3. Đây là tranh chấp đất đai, do đất này đã được cấp giấy chứng nhận và 1 bên tranh chấplà tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nên tranh chấp này sẽ do Tòa án nhândân cấp huyện giải quyết. Trình tự, thủ tục theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự.(1điểm)